vi mạch điện tử là gì
Vi mạch là gì? Vi mạch (tiếng Anh: micochip) hay vi mạch tích hợp, hoặc mạch tích hợp (tiếng Anh: integrated circuit, gọi tắt IC, còn gọi là chip theo thuật ngữ tiếng Anh) là tập các mạch điện chứa các linh kiện bán dẫn (như transistor) và linh kiện điện tử thụ động (như điện trở) được kết nối với nhau, để
Künstliche Befruchtung Für Singles Im Ausland. Khi nhìn vào bên trong các thành phần cấu tạo của tivi, máy tính, điện thoại… chúng ta rất dễ nhận ra sự có mặt các mạch điện tử. Vậy mạch điện tử là gì? Biến áp là gì? Tìm hiểu cấu tạo và công dụng của máy biến áp Điện dân dụng là gì? Đâu là tương lai và cơ hội cho lao động? Mạch điện tử là gì? Mạch điện tử là mạch điện bao gồm các linh kiện điện tử riêng lẻ, như điện trở, bóng bán dẫn, tụ điện, cuộn cảm, điốt, vi mạch,… được nối bằng các dây dẫn hoặc vật dẫn để dẫn dòng điện. Hoặc chúng ta có thể hiểu theo một cách đơn giản hơn, mạch điện tử là mạch mắc bộ phận nguồn phối hợp với các linh kiện điện tử, dây dẫn để đảm nhận một chức năng nào đó. Khi tiến hành sửa chữa tivi, máy tính, các thiết bị điện tử nói chung,… chúng ta dễ dàng bắt gặp các bảng mạch điện tử được kết nối rất tỉ mỉ bởi nhiều linh phụ kiện khác nhau. Tìm hiểu khái niệm Mạch điện tử là gì? ➤ Bạn nên tham khảo thêm những kiến thức tổng quan nghề điện tử Tại đây Các loại mạch điện tử khác nhau Dựa theo nhiệm vụ và chức năng khác biệt, các loại mạch điện tử được phân loại như sau Mạch khuyếch đại Thông thường một mạch khuếch đại hay bộ khuếch đại, đôi khi gọi gọn là khuếch đại, là một thiết bị hoặc linh kiện bất kỳ nào, sử dụng một lượng công suất nhỏ ở đầu vào để điều khiển một luồng công suất lớn ở đầu ra. Trong mạch khuếch đại, người ta có thể chia thành 3 loại khác nhau Mạch điện tử khuếch đại công suất Là loại mạch mà khi ta đưa một tín hiệu có công suất yếu vào thì tín hiệu đầu ra sẽ có công suất mạnh hơn nhiều lần. Mạch này là sự kết hợp của cả hai loại mạch trên. Mạch khuếch đại về dòng điện Là mạch giúp ta thu được một tín hiệu có cường độ dòng điện mạnh hơn nhiều lần so với tín hiệu có cường độ yếu được đưa vào ban đầu. Khuếch đại về điện áp Đây là loại mạch mà khi ta đưa một tín hiệu có biên độ nhỏ vào thì kết quả của đầu ra sẽ thu được một tín hiệu có biên độ lớn hơn nhiều lần. Mạch nguồn chỉnh lưu, lọc, ổn áp Mạch chỉnh lưu chính là loại mạch dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. Trong mạch chỉnh lưu lại gồm hai loại là mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ và toàn chu kỳ. Minh họa cấu tạo của mạch điện tử. Mạch tạo xung Mạch tạo xung là loại board mạch dùng để mắc phối hợp các linh kiện điện tử và nhằm biến đổi năng lượng dòng điện một chiều thành năng lượng điện có xung và tần số theo yêu cầu. Mạch tạo sóng hình sin Mạch tạo sóng hình sin tạo ra tín hiệu sin chuẩn về biên độ và tần số. Thường dùng làm nguồn tín hiệu để kiểm tra đặc tính của các linh kiện, các mạch khuếch đại và các thiết bị điện tử khác. Ta có thể phân loại các dạng tạo sóng hình sin dựa theo đặc tuyến về linh kiện và tần số dao động và ứng dụng dùng làm sóng mang, sóng điều chế trong kỹ thuật thu phát vô tuyến điện Mạch điện tử được ứng dụng rất nhiều trong các thiết bị điện tử. Thiết kế và chế tạo mạch điện tử Ngày nay mạch điện tử được thiết kế trên máy tính bằng các phần mềm chuyên dụng thiết kế, như Fritzing, Altium trước đây là Protel, Orcad,… Các phần mềm này hỗ trợ thiết kế từ lập sơ đồ mạch nguyên lý đến làm mạch in. Kết quả thiết kế được xuất thành các tập tin điều khiển thiết bị chuyên dụng thực hiện các công đoạn khoan lỗ, in mạch, ăn mòn, làm sạch, phủ sơn cách điện, lắp linh kiện và hàn,… Hi vọng những thông tin trên đây của đã giúp bạn hiểu được “Mạch điện tử là gì?” cũng như cách phân loại, cách thiết kế phổ biến, từ đó đưa vào ứng dụng trong các thiết bị, linh kiện điện tử rồi đúng không nào? ► Xem ngay Nghề sữa chữa mạch điện tử có tương lai không?
Khi nhìn vào bên trong các thành phần cấu tạo của tivi, máy tính, điện thoại… chúng ta rất dễ nhận ra sự có mặt các mạch điện tử. Vậy mạch điện tử là gì? Mạch điện tử là mạch điện bao gồm các linh kiện điện tử riêng lẻ, như điện trở, bóng bán dẫn, tụ điện, cuộn cảm, điốt, vi mạch,… được nối bằng các dây dẫn hoặc vật dẫn để dẫn dòng điện. Đang xem Vi mạch điện tử là gì Hoặc chúng ta có thể hiểu theo một cách đơn giản hơn, mạch điện tử là mạch mắc bộ phận nguồn phối hợp với các linh kiện điện tử, dây dẫn để đảm nhận một chức năng nào đó. Khi tiến hành sửa chữa tivi, máy tính, các thiết bị điện tử nói chung,… chúng ta dễ dàng bắt gặp các bảng mạch điện tử được kết nối rất tỉ mỉ bởi nhiều linh phụ kiện khác nhau. Tìm hiểu khái niệm Mạch điện tử là gì? ➤ Bạn nên tham khảo thêm những kiến thức tổng quan nghề điện tử Tại đây Các loại mạch điện tử khác nhau Dựa theo nhiệm vụ và chức năng khác biệt, các loại mạch điện tử được phân loại như sau Mạch khuyếch đại Thông thường một mạch khuếch đại hay bộ khuếch đại, đôi khi gọi gọn là khuếch đại, là một thiết bị hoặc linh kiện bất kỳ nào, sử dụng một lượng công suất nhỏ ở đầu vào để điều khiển một luồng công suất lớn ở đầu ra. Trong mạch khuếch đại, người ta có thể chia thành 3 loại khác nhau Mạch điện tử khuếch đại công suất Là loại mạch mà khi ta đưa một tín hiệu có công suất yếu vào thì tín hiệu đầu ra sẽ có công suất mạnh hơn nhiều lần. Mạch này là sự kết hợp của cả hai loại mạch trên. Mạch khuếch đại về dòng điện Là mạch giúp ta thu được một tín hiệu có cường độ dòng điện mạnh hơn nhiều lần so với tín hiệu có cường độ yếu được đưa vào ban đầu. Khuếch đại về điện áp Đây là loại mạch mà khi ta đưa một tín hiệu có biên độ nhỏ vào thì kết quả của đầu ra sẽ thu được một tín hiệu có biên độ lớn hơn nhiều lần. Mạch nguồn chỉnh lưu, lọc, ổn áp Mạch chỉnh lưu chính là loại mạch dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều. Trong mạch chỉnh lưu lại gồm hai loại là mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ và toàn chu kỳ. Xem thêm Nơi Bán Bánh Kitkat Socola Giá Bao Nhiêu, Kitkat Giá Tốt Tháng 10, 2021 Minh họa cấu tạo của mạch điện tử. Mạch tạo xung Mạch tạo xung là loại board mạch dùng để mắc phối hợp các linh kiện điện tử và nhằm biến đổi năng lượng dòng điện một chiều thành năng lượng điện có xung và tần số theo yêu cầu. Mạch tạo sóng hình sin Mạch tạo sóng hình sin tạo ra tín hiệu sin chuẩn về biên độ và tần số. Thường dùng làm nguồn tín hiệu để kiểm tra đặc tính của các linh kiện, các mạch khuếch đại và các thiết bị điện tử khác. Xem thêm Kiểm Tra Hợp Đồng Fe – Billing Information Lookup Ta có thể phân loại các dạng tạo sóng hình sin dựa theo đặc tuyến về linh kiện và tần số dao động và ứng dụng dùng làm sóng mang, sóng điều chế trong kỹ thuật thu phát vô tuyến điện Mạch điện tử được ứng dụng rất nhiều trong các thiết bị điện tử. Thiết kế và chế tạo mạch điện tử Ngày nay mạch điện tử được thiết kế trên máy tính bằng các phần mềm chuyên dụng thiết kế, như Fritzing, Altium trước đây là Protel, Orcad,… Các phần mềm này hỗ trợ thiết kế từ lập sơ đồ mạch nguyên lý đến làm mạch in. Kết quả thiết kế được xuất thành các tập tin điều khiển thiết bị chuyên dụng thực hiện các công đoạn khoan lỗ, in mạch, ăn mòn, làm sạch, phủ sơn cách điện, lắp linh kiện và hàn,… Hi vọng những thông tin trên đây của đã giúp bạn hiểu được “Mạch điện tử là gì?” cũng như cách phân loại, cách thiết kế phổ biến, từ đó đưa vào ứng dụng trong các thiết bị, linh kiện điện tử rồi đúng không nào?
Vi mạch điện tử hay còn có tên gọi IC Integrated Circuit – mạch tích hợp là một thuật ngữ quen thuộc với các kỹ sư công nghệ. Đây là loại linh kiện điện tử cốt lõi có nhiều ứng dụng thiết thực. Trong nội dung bài blog hôm nay, chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem vi mạch điện tử là gì, được phân loại ra sao và có các ứng dụng nào nhé!Bạn đang xem soc là gìVi mạch điện tử ngày càng có nhiều ứng dụng với những vai trò và tiện ích. Ngoài tên gọi vi mạch hay mạch tích hợp, chúng còn được gọi ngắn gọn là IC. IC được phát hiện bởi một kỹ sư người Đức, ông đã chế tạo ra một thiết bị khuếch đại tương tự mạch tích hợp với 5 transistor mà sau này đã được phát triển thành thiết bị trợ thính. Đó là sự ra đời của vi mạch đầu tiên bởi Jack Kilby. Sau đó, Robert Noyce đã phát triển IC lên một đẳng cấp mới khi mà loại vi mạch điện tử này có thể giải quyết được các vấn đề mà phiên bản vi mạch của Jack Kilby trước đây chưa làm được. Không những thế, nó còn vượt trội hơn so với vi mạch trước đây, đánh dấu một bước nhảy vọt về vật lý vì được làm từ nguyên liệu tự hành AGV Automation Guided Vehicle có mấy loại?Việc làm lập trình robot – công ty tuyển dụng kỹ sư lập trình robot bằng ngôn ngữ PythonTuyển dụng kỹ sư thiết kế mạch điện tử, kĩ sư phần cứngVậy thì vi mạch điện tử là gì? Vi mạch hay còn gọi là mạch tích hợp – IC hay chip theo thuật ngữ tiếng Anh là tập hợp các mạch điện chứa linh kiện bán dẫn transistor và linh kiện điện tử thụ động điện trở kết nối với nhau nhằm thực hiện một chức năng xác định. Có nghĩa là mạch tích hợp được thiết kế để thực hiện chức năng như linh kiện phức Các công dụng của dụng đầu tiên mà IC mang lại đó là giúp mạch tích hợp giảm đi kích thước của mạch điện đồng thời làm tăng độ chính xác của thiết bị. Ngoài ra, công dụng của IC còn gia tăng đáng kể trong các mạch có hai loại chính một loại có thể lập trình và một loại cố định chức năng, không thể lập trình. Mỗi loại IC có các tính chất riêng biệt về nhiệt độ, giới hạn điện thế và công suất vận hành, tất cả đều được ghi trong bảng thông nghệ silicon hiện đang tiến đến các giới hạn của vi mạch tích hợp. Các nhà nghiên cứu cũng đang cố gắng không ngừng nghỉ để tìm ra loại vật liệu mới có khả năng thay thế cho công nghệ silicon được ứng dụng vào phát triển robotIII. Phân loại vi mạch điện vi mạch điện tử được thiết kế đa dạng có nhiều đặc điểm riêng. Chúng có thể được phân loại theo một số tiêu chí sau đây tín hiệu xử lý, công nghệ, mức độ tích hợp và công Theo tín hiệu xử lýIC digital xử lý tín hiệu analog xử lý tín hiệu hỗn hợp xử lý cả 2 loại tín hiệu Theo mức độ tích hợp IC có thể được chia thành SSI, MSI, LSI, VLSICPU, GPU, ROM, RAM, PLA…, Theo công nghệMonolithic các phần tử được đặt trên nền vật liệu bán dẫn đơn tinh màng mỏng, mạch phim là các phần tử được tạo thành bởi sự lắng đọng hơi trên nền thuỷ tinh, thường là các mạch điện mạch màng dày thường kết hợp một số chip, vết mạch có in đường dây dẫn và linh kiện điện tử thụ động. Chất liệu nền thường là gốm và được nhúng Theo công nay, CPU được xem là bộ vi xử lý của máy bộ nhớ lưu trữ dữ liệu nghệ RFID phục vụ cho việc giám sát được dùng cho các loại khoá điện tử chống trộm cao thêm Hướng dẫn làm món cá trê thơm ngon với lò nướngASIC có tác dụng điều khiển thiết bị xe hơi, lò nướng, máy giặt,…IC cảm biến quá trình gia tốc, từ trường, chất độc,…DSP thực hiện công việc xử lý các tín hiệu và DAC chuyển đổi analog – được cấu hình bởi IC digital của khách vi điều khiển chứa các thành phần của một máy tính công suất xử lý các dòng hay điện áp on a chip SoC là hệ thống trong một Ưu điểm và nhược điểm của Ưu tích hợp có thiết kế nhỏ hơn ít nhất 1000 lần so với 1 mạch rời có kích thước nhỏ nên trọng lượng IC cũng rất sản xuất IC không tốn nhiều thời gian và chi có độ bền cao do không có các mối hàn bên trong và có ít kết nối hơn so với năng và năng lượng tiêu thụ một bóng bán dẫn đơn trong mạch rời rạc bị lỗi, toàn bộ mạch không thể hoạt động dẫn đến việc phải kiểm tra và thay thế bóng bán dẫn. Song, việc tìm ra mạch thất bại không phải là điều dễ dàng. Nhưng khi sử dụng IC, chúng ta có thể thay thế toàn bộ IC vì chúng có giá thành độ làm việc nhanh chóng vì không có hiệu ứng hao phí điện IC được sản xuất hàng loạt, do đó các hệ số nhiệt độ và thông số khác hoàn toàn phù hợp với thiện hiệu suất chức cả các IC đều được kiểm nghiệm hiệu suất hoạt động ở nhiệt độ thấp và phù hợp cho các tín hiệu các thành phần được chế tạo bên trong chip nên sẽ không bị ảnh hưởng từ bên Nhược loại IC có cấu tạo phức tạp dẫn đến tốn kém. Nếu chúng bị lỗi thì phải được thay mới hoàn toàn mà không thể sửa chữa do các mạch bên trong quá hot Stt tâm trạng đừng buồn khi không ai hiểu mình vì chẳng ai sinh ra để hiểu người khácNăng lượng của hầu hết các IC không hơn 10 watt nên không thể sản xuất IC công suất thành phần như cuộn cảm hay máy biến áp phải kết nối bên ngoài với các chân bán dẫn mà không thể tích hợp vào vi mạch điện thể lắp ráp PNP cao xử lý sai hoặc tiếp xúc với nhiệt độ quá cao, IC không thể hoạt động đạt được hệ số nhiệt độ chế tạo IC có độ ồn tụ điện vượt quá 30pF khó có thể chế tạo được. Vì vậy, các tụ điện có giá trị cao sẽ kết nối bên ngoài trị điện trở bão hoà của bóng bán dẫn công nghệ hiện đại, việc phát minh IC càng ngày càng trở nên quan trọng. IC được ứng dụng vào các thiết bị máy như dây chuyền chiết rót, dây chuyền sản xuất khẩu trang, robot bốc xếp hàng hoá. Việc nắm rõ khái niệm cũng như đặc tính của chúng cũng quan trọng không kém đối với những người làm về lĩnh vực điện tử. Qua bài viết này, Uniduc hy vọng các bạn đã có thêm các kiến thức thú vị và bổ ích. Với sản phẩm vi mạch điện tử, người tiêu dùng nên lựa chọn các đơn vị có thâm niên trong việc thiết kế và chế tạo để mua được sản phẩm chính gốc đúng giá. Uniduc tự tin có thể đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng với kinh nghiệm trong lĩnh vực robot và các loại máy móc, thiết bị công nghiệp cùng đội ngũ nhân viên tận có thể tham gia cộng đồng Điện Tử, Robot của Uniduc để xem những thông tin mới nhất về điện tử cũng như bạn thành đạt trong công việc và hạnh phúc trong cuộc sống !Hotline / Zalo 033 439 0000-////-////-GIỚI THIỆU ĐẾN BẠN SẢN PHẨM KHẨU TRANG Y TẾ WAKAMONO KHÁNG VI RÚT LÊN ĐẾN 99% BẠN CÓ THỂ MUA SẢN PHẨM Ở DƯỚI ĐÂY-////-////-HUMANOID ROBOT CỦA CÔNG TY UNIDUC SẢN XUẤT PHÁT khảo đêm khuya rồi chúc ai đó ngủ ngon Hỏi gì?
Điện trường, Lực điện trường Các điện tích cùng dấu đẩy nhau, các điện tích trái dấu hút nhau là do lực tĩnh điện xuất hiện giữa các điện tích đó. Môi trường xung quanh các điện tích có tồn tại lực tĩnh điện gọi là điện trường. Lực tĩnh điện chỉ tồn tại trong điện trường nên lực tĩnh điện còn gọi là lực điện trường Định luật Culông Một điện tích Q sẽ tạo ra xung quanh nó một điện trường. Đưa vào điện trường này một điện tích dương q gọi là điện tích thử . Lực điện trường tác dụng giữa hai điện tích này có Độ lớn xác định theo biểu thức của định luật Culông F = d- khoảng cách giữa hai điện tích q và Q Công thức trên đúng khi không gian xung quanh các điện tích là chân không, Nếu không gian xung quanh các điện tích là chất điện môi có hằng số điện môi e thì lực điện trường giảm đi e lần xác định theo biểu thức F= . Như vậy, độ lớn của lực điện trường phụ thuộc độ lớn của các điện tích và có giá trị càng nhỏ tại điểm càng xa điểm đặt điện tích Q là điện tích gây nên điện trường trong môi trường chân không, lực điện trường là lớn nhất Trong hệ đơn vị hợp pháp SI F có đơn vị là Niu tơn N; Q và q có đơn vị là culông C ; d có đơn vị là mét m Đơn vị đo điện tích là Culông C. Hai vật nhiễm điện đặt cách nhau 1mét m thì lực tính điện tác dụng giữa chúng là 1 Niutơn N khi lượng điện tích trong mỗi vật là 1Culông C. Trên thực tế, một vật nhiễm lượng điện tích 1 Culông là lượng điện tích rất lớn Phương của lực điện trường là đường thẳng nối hai điện tích Q và q Chiều của lực điện trường hướng ra xa nếu Q dương tức là Q và q cùng dấu, hình và hướng vào nhau nếu Q âm tức là Q và q trái dấu, hình Như vậy, lực điện trường là một đại lượng có hướng véc tơ Cường độ điện trường Lập tỷ số E = F/q . Gọi E là véc tơ cường độ điện trường gọi tắt là cường độ điện trường gây bơỉ điện tích Q, không phụ thuộc vào điện tích thử q. Độ lớn của cường độ điện trường E phụ thuộc độ lớn của điện tích Q tạo ra điện trường. ở điểm càng xa so với điểm đặt của điện tích Q, cường độ điện trường càng nhỏ. Độ lớn của cường độ điện trường E = Đơn vị của cường độ điện trường C/m2 . 1 C/m2 là cường độ điện trường sinh bởi điện tích 1 Culông tại điểm cách điện tích đó 1mét. Ghi chú ở phần sau khi đưa ra khái niệm điện thế, điện áp sẽ có định nghĩa đơn vị đo cường độ điện trường theo đơn vị đo điện thế. Phương của E là đường thẳng nối từ vị trí đặt điện tích Q tạo ra điện trường đến điểm cần xác định cường độ điện trường Chiều của E hướng ra xa điện tích Q nếu Q là điện tích dương và hướng về Q nếu Q là điện tích âm. Nghĩa là Phương và chiều của cường độ điện trường trùng với lực điện trường Cường độ điện trường đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại mỗi điểm trong điện trường. Công của lực điện trường, Điện áp, Điện thế Trong điện trường sinh bởi điện tích Q, cường độ điện trường E tạo ra lực điện trường F tác dụng lên điện tích thử q dương làm cho diện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường, khoảng cách giữa điểm M và N là d. Công AMN làm điện tích q di chuyển từ M đến N gọi là công của lực điện trường còn gọi là công của điện trường, AMN không phụ thuộc vào dạng đường di chuyển của q mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu M và điểm cuối N nghĩa là chỉ phụ thuộc vào khoảng cách d AMN = = Đơn vị của AMN là Jun J. 1 Jun là công của lực điện trường có cường độ điện trường 1 C/m2 làm di chuyển điện tích thử 1Culông một khoảng cách là 1mét. Lập tỷ số UMN = AMN/q gọi là điện áp giữa hai điểm M,N trong điện trường có cường độ điện trường E. Do đó UMN = = Cũng trong điện trường đó, công của lực điện trường làm điện tích thử q dương di chuyển từ điểm M đến xa vô cùng là AM¥, công của lực điện trường làm điện tích thử q dương di chuyển từ điểm N đến xa vô cùng là AN¥. Vì vậy, AMN = AM¥ – AN¥ Lập tỷ số AMN/q = AM¥ /q – AN¥/q. Đặt jM = AM¥ /q gọi là điện thế tại điểm M trong điện trường jN = AN¥/q gọi là điện thế tại điểm N trong điện trường jM – jN gọi là hiệu điện thế giữa hai điểm M,N. Điện áp giữa hai điểm trong điện trường là hiệu điện thế giữa hai điểm đó. Từ những trình bày ở trên, có thể nói Điện tích đứng yên đã tạo ra một điện trường xung quanh điện tích đó. Điện trường này đã dự trữ một năng lượng và có khả năng sinh công làm cho điện tích khác chuyển động trong điện trường. Điện thế tại mỗi điểm trongđiện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó. Giữa hai điểm trong điện trường có sự chênh lệch về điện thế điện áp . Ngựơc lại, nếu có một điện áp đặt tại hai điểm trong chất điện môi vật chất nào đó, thì sẽ tạo ra một điện trường giữa hai điểm đó, nghĩa là trong chất điện môi đó đã tích trữ một lượng điện tích. Trong trường hợp đó nói rằng Vật chất đã tích luỹ một năng lượng dưới dạng điện trường. Đơn vị của điện thế Từ những quan hệ trên rút ra j = Q/d. Do đó, đơn vị của điện thế là Vôn V. V = C/m Trong điện trường sinh bởi điện tích 1Culông, tại điểm cách xa điện tích đó 1 mét, có điện thế bằng 1Vôn. Điện trường do điện tích tạo ra càng lớn thì điện thế tại một điểm trong điện trường đó càng lớn. Điểm càng xa điểm đặt của điện tích có điện thế càng nhỏ Đơn vị của điện áp Vì điện áp là hiệu điện thế nên đơn vị của điện áp cũng là Vôn V. 1 Vôn là điện áp giữa hai điểm cách nhau 1 mét trong điện trường có cường độ 1C/1m2 sinh bởi điện tích 1 Culông. Một định nghĩa khác của đơn vị cường độ điện trường Từ định nghĩa đơn vị của điện thế V ta có C/m2 = V/m 1V/m là cường độ điện trường sinh bởi điện tích 1 Culông tại điểm cách điện tích đó 1mét Hình Trên hình a Giả sử điện tích Q dương đặt tại điểm O sinh ra điện trường xung quanh điểm đó. Hai điểm M, N trong điện trường thẳng hàng với O. Rõ ràng EM > EN , jM > jN , UMN > 0 Chiều dương của điện áp từ điểm có điện thế cao M đến điểm có điện thế thấp N . Chiều dương của điện áp ùng chiều với cường độ điện trường. Trong điện trường này, điện tích q dương chuyển động từ điểm M đến điểm N cùng chiều với cường độ điện trường , điện tích q âm chuyển động từ điểm N đến điểm M ngược chiều với cường độ điện trường. Trên hình b Giả sử điện tích Q âm đặt tại điểm O sinh ra điện trường xung quanh điểm đó. Hai điểm M, N trong điện trường thẳng hàng với O. Rõ ràng EM > EN , jM 0 Chiều dương của điện áp từ điểm có điện thế cao N đến điểm có điện thế thấp M . Chiều dương của điện áp cùng chiều với cường độ điện trường. Trong điện trường này, điện tích q dương chuyển động từ điểm N đến điểm M cùng chiều với cường độ điện trường , điện tích q âm chuyển động từ điểm M đến điểm N ngược chiều với cường độ điện trường. Vậy chiều dương của điện áp luôn cùng chiều với cường độ điện trường. Điện tích dương chuyển động cùng chiều với cường độ điện trường, điện tích âm thì ngược lại.
Hiện nay vi mạch điện tử được xem là một trong những thành tựu mà con người phát minh ra được. Vi mạch điện tử đã được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống. Bạn hãy cùng tìm hiểu về vi mạch điện tử là gì và những ứng dụng của vi mạch điện tử qua những thông tin bên dưới nhé! Vi mạch điện tử là gì?Công dụng của vi mạch điện tửCách phân loại vi mạch điện tửPhân loại dựa theo các mức độ tích hợp Phân loại theo công dụng của ICPhân loại dựa theo công nghệPhân loại theo các tín hiệu xử lýƯu và nhược điểm của ICCó nên sử dụng hộp nhựa để đựng vi mạch điện tử không?Bài Viết Liên Quan Vi mạch điện tử là gì? Theo Wikipedia, vi mạch điện tử hoặc mạch tích hợp tiếng Anh integrated circuit, gọi tắt IC, còn gọi là chip theo thuật ngữ tiếng Anh là tập các mạch điện chứa các linh kiện bán dẫn như transistor và linh kiện điện tử thụ động như điện trở được kết nối với nhau, để thực hiện được một chức năng xác định. Tức là mạch tích hợp được thiết kế để đảm nhiệm một chức năng như một linh kiện phức hợp. Công dụng của vi mạch điện tử Công dụng của vi mạch điện tử Độ chính xác của thiết bị sẽ được tăng cao nhờ vào sự trợ giúp của IC làm cho mạch tổng hợp được giảm đi kích thước từ mạch điện. Trong các mạch logic thì IC còn làm tăng công dụng lên rất đáng kể. IC gồm có 2 loại chính một loại không thể lập trình được gọi là loại cố định chức năng và một loại dùng để lập trình. Tất cả những tính chất riêng biệt của các loại IC như điện thế, công suất vận hành và nhiệt độ đều sẽ được lưu lại trong bảng thông số. Cách phân loại vi mạch điện tử Dưới đây là các phân loại của vi mạch điện tử Phân loại dựa theo các mức độ tích hợp IC sẽ được chia thành các loại như MSI, SSI, LSI, ULSI, VLSIGPU, CPU, ROM, PLA, RAM,.. Phân loại theo công dụng của IC Theo công dụng có các loại IC là Trong máy tính có bộ vi xử lý vô cùng quan trọng có tên là CPU; Bộ nhớ giúp lưu lại dữ liệu kỹ thuật số là Memory; Để theo dõi và giám sát hiệu quả hơn thì người ta đã sử dụng công nghệ RFID. Ngoài ra những loại khóa thông minh chống trộm cũng áp dụng công nghệ này; Nhưng thiết bị khác như lò nướng, xe hơi, máy giặt,.. cũng được điều khiển bằng ASIC; Analog – digital sẽ được chuyển đổi nhờ vào DAC và ADC; Nhờ vào IC digital của khách hàng mà FPGA sẽ được cấu hình và cài đặt; Những dòng điện hoặc điện áp công suất lớn cũng được xử lý nhờ vào Ic; Một máy tính nhỏ sẽ cần có rất nhiều Microcontroller vi điều khiển; Một hệ thống có trong chip là system on a chip SoC. Phân loại dựa theo công nghệ Phân loại dựa theo công nghệ Bên trên nền của vật liệu bán dẫn đơn tinh thể sẽ được đặt các phần tử có tên là monolithic. Thông thường ở những mạch điện trở ta sẽ nhìn thấy được các mạch phim, mạch màng mỏng. Sở dĩ có sự xuất hiện của các mạch này là do quá trình lắng đọng hơi xuất hiện trên thủy tinh. Phân loại theo các tín hiệu xử lý Các loại IC theo tín hiệu xử lý là Những tín hiệu analog sẽ được xử lý bằng vi mạch điện tử IC analog; Xử lý các tín hiệu của digital IC digital; Xử lý cả 2 loại tín hiệu trên IC hỗn hợp. Ưu và nhược điểm của IC IC có các ưu điểm là So với 1 mạch điện tử rời rạc thì IC được thiết kế vô cùng nhỏ hơn, nhỏ hơn cả 1000 lần; Trọng lượng nhẹ; Vì không xuất hiện những mối hàn ở bên trong và có rất ít kết nối so với PCB nên IC còn có độ bền rất cao; Ít tốn điện năng do năng lượng tiêu thụ ít; Vì không chứa những hiệu ứng làm hao phí điện năng nên tốc độ làm việc được tối ưu đáng kể; Mạch sẽ bị rời rạc hoặc bị lỗi nếu như có một bóng bán dẫn đơn bên trong. Bạn cần phải lập tức thay bóng bán dẫn nếu không toàn bộ mạch sẽ không thể hoạt động được; Để phù hợp với nhau thì khi sản xuất hàng loạt IC sẽ có thông số và hệ số nhiệt độ cũng sẽ khác nhau; Dù ở nhiệt độ thấp hay cao thì Ic đều có thể hoạt động tốt; Những tín hiệu có tần số nhỏ sẽ phù hợp hơn; Những yếu tố bên ngoài sẽ không thể tác động đến IC vì nó được lắp đặt bên trong chip. Song song với ưu điểm thì IC còn có những nhược điểm là Khó tìm ra được các lỗi bên trong nên để tránh tốn kém thì bạn phải thay mới hoàn toàn; Không thể nào sản xuất được IC với công suất lớn do đa số năng lượng của các IC không lớn hơn 10w; Bạn không thể nào tích hợp máy biến áp hay cuộn cảm vào vi mạch điện tử được mà phải bắt buộc kết nối từ bên ngoài vào; Không thể lắp ráp được PNP cao cấp; IC sẽ hoạt động sai khi bị xử lý sai; Tiếng ồn lớn; Giá trị điện trở của bóng bán dẫn bão hòa lớn. Có nên sử dụng hộp nhựa để đựng vi mạch điện tử không? Câu trả lời là có. Những IC do có kích thước rất nhỏ nên sẽ dễ bị lỗi và hỏng. Để giúp những thiết bị không bị hư hỏng do thời tiết và nhiệt độ thì bận nên sử dụng hộp nhựa để đựng vi mạch điện tử. hy vọng rằng bạn đã có được những kiến thức bổ ích về vi mạch điện tử qua bài viết trên. Nếu thấy bài viết này hữu ích bạn hãy chia sẻ ngay để bạn bè cùng biết đến nhé! Bài Viết Liên Quan HUỲNH VŨ KHANG là một chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ - thiết bị điện tử, anh có nhiều kiến thức bổ ích liên quan đến lĩnh vực này. Với mong muốn mang đến cho mọi người nhiều thông tin bổ ích bằng vốn tri thức sẵn có, Blog Thiết Bị Điện ra đời nhằm mục đích là "kho tàng kiến thức điện tử" mà ai cũng có thể tìm hiểu qua.
vi mạch điện tử là gì